Rirekisho: Cách điền mẫu CV tiếng Nhật ấn tượng


Rirekisho: Cách điền mẫu CV tiếng Nhật gây ấn tượng có sự khác biệt rõ rệt so với các nước phương Tây và VIệt Nam. Chắc hẳn ai cũng mong có một công việc hoàn hảo tại công ty Nhật Bản. Tuy vậy, trước tiên bạn cần phải chuẩn bị một CV tiếng nhật đầy đủ để gửi cho nhà tuyển dụng. Hôm nay, chúng mình sẽ hướng dẫn cho các bạn cách điền rirekisho chuẩn Nhật nhất nha!

Rirekisho là gì?

Rirekisho (履歴書) là loại giấy tờ được mô tả đầy đủ tất cả các thông tin cá nhân, kinh nghiệm, kỹ năng làm việc của bạn. Rirekisho hay còn được biết đến với tên gọi là CV tiếng nhật, hồ sơ xin việc bằng tiếng Nhật. 

Hiện nay các mẫu CV tiếng Nhật có khuôn mẫu giống nhau đến 90%. Các nhà tuyển dụng nhân sự Nhật Bản cho biết sự khác biệt giữa các ứng viên chính là ở phần nội dung của rirekisho. CV Nhật bao gồm: Thông tin cá nhân, quá trình học tập, kinh nghiệm làm việc, bằng cấp, kỹ năng, sở thích, mục tiêu nghề nghiệp, các thông tin bổ sung.

Vì sao nên có một chiếc CV hoàn hảo?  

CV tiếng nhật

CV tiếng Nhật là một trong những thứ không thể thiếu trong bộ hồ sơ đi xin việc hay đăng kí tham gia đơn hàng xuất khẩu lao động Nhật. Một bản CV nhật đẹp, hoàn hảo nắm vai trò quan trọng chủ chốt giúp bạn nổi bật giữa hàng ngàn ứng viên khác khi bạn ứng tuyển làm việc tại các công ty, doanh nghiệp Nhật Bản. Giúp bạn có được ấn tượng tốt trong mắt các  nhà tuyển dụng.

Vậy làm thế nào để có một CV hoàn hảo ? Cùng xem cách điền CV bên dưới nhé!

Cách viết mẫu CV tiếng Nhật 

Một số từ vựng để viết CV 

  • Rirekisho 履歴書: sơ yếu lý lịch.
  • Shimei 氏名: tên.
  • Seinengappi 生年月日, Tanjōbi 誕生日: ngày tháng năm sinh.
  • Otoko 男: nam, onna 女: nữ.
  • Shashin 写真: ảnh.
  • Kokuseki 国籍: quốc tịch.
  • Genjūsho 現住所: địa chỉ hiện tại.
  • Renrakusen 連絡先: thông tin liên lạc.
  • Denwabangō 電話番号: số điện thoại.
  • Mercadores メールアドレス: địa chỉ email.
  • Gakureki 学歴: quá trình học tập.
  • Shōgakkō 小学校: trường tiểu học.
  • Chūgakkō 中学校: trường trung học cơ sở.
  • Kōtō gakkō 高等学校: trường trung học phổ thông.
  • Shokugeki 職歴: quá trình làm việc tự thuật.
  • Menkyo 免許, shikaku 資格: chứng chỉ, bằng cấp.
  • Kimuchi 勤務地: nơi làm việc.
  • Kyūyo 給与: lương.

Điền vào từng phần nội dung của CV

CV TIENG NHAT

Thông tin cơ bản 

Mục đầu tiên của mẫu CV tiếng Nhật bạn cần điền đầy đủ các thông tin sau:

  • Họ và tên ((氏名) : Toàn bộ tên được viết in hoa.
  • Ngày tháng năm sinh: (生年月日) Trình bày theo kiểu Nhật đó là Năm/Tháng/Ngày.
  • Giới tính bạn có thể lựa chọn 男 – Nam và 女 – nữ. Khoanh tròn vào giới tính của bạn là được. 
  • Địa chỉ nơi ở.
  • Địa chỉ email.

Trong mục này có thêm phần ảnh 3x4. Ảnh CV rất quan trọng, nó vừa tạo ấn tượng với người xem, mà còn thể hiện ý thức đối với công việc của người nộp. Quần áo khi chụp cần chỉnh tề, lịch sự. Khi chụp, giữ nét mặt tươi tắn, có sức sống, nhiệt huyết nhưng vẫn đủ chín chắc và nghiêm túc.

Quá trình học tập 

Tại mục này, bạn có thể chia làm 3 cột, đó là: Thời gian bắt đầu học, thời gian kết thúc và tên trường/địa chỉ/tên khoa học.

Chú ý: 

  • Toàn bộ ngày tháng phải được ghi thống nhất với phần trên, hoặc là theo lịch Nhật Bản hoặc theo lịch phương Tây. 
  • Dịch tên ngành học, tên trường sang tiếng Nhật, không được viết tắt. Nếu tên trường là tên địa danh thì không cần dịch hoặc không dịch được thì có thể dùng tiếng Anh
  • Điền từ trung học phổ thông hoặc trường nghề trở đi.
  • Nên nghĩ rõ tên khoa, ngành học, course học, càng cụ thể càng tốt. 

Kinh nghiệm làm việc 

Kinh nghiệm làm việc được xem là mục quan trọng nhất của CV xin việc tiếng Nhật. Do đó, bạn cần phải biết chắt lọc thông tin đưa vào sao cho phù hợp nhất. Phần này bao gồm 3 cột. Đó là: Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc công việc và mô tả những thành tựu mà đạt được trong công việc đó. 

Tại cột 3, bạn cần trình bày những nội dung sau:

  • Tên công ty.
  • Địa chỉ công ty.
  • Vị trí công việc đảm nhiệm. 

Bằng cấp, chứng chỉ

  • Viết tên bằng cấp, chứng chỉ trước, sau đó là cấp độ mà bạn đạt được
  • Nếu bạn có nhiều bằng cấp, hãy ưu tiên các bằng cấp có liên quan đến công việc bạn đang ứng tuyển. Còn nếu không có nhiều bằng cấp, bạn có thể điền các khóa học cấp bằng mà bạn theo học.

Lý do xin việc 

Mục cuối cùng của mẫu CV tiếng Nhật đó chính là lý do ứng tuyển hay còn được gọi là mục tiêu nghề nghiệp. Lời khuyên là hãy thể hiện bạn là người thực sự quan tâm đến vị trí ứng tuyển, có những định hướng nghề nghiệp cụ thể trong tương lai.

Có một điều bạn đọc cần phải biết đó là người Nhật rất coi trọng sự trung thực của con người. Do đó, bạn cần phải trung thực khi trình bày mẫu CV tiếng Nhật.

Lưu ý: Khi viết lý do ứng tuyển cần sử dụng kính ngữ, tránh những nội dung tiêu cực. 

Những dự định trong tương lai

Bạn có thể nói về những dự định, nguyện vọng cống hiến, những điều muốn học được trong tương lai.

Tham khảo một số mẫu CV tiếng Nhật hay và hấp dẫn 

Dưới đây là CV mẫu mà bạn có thể tham khảo.

CV

Theo we-xpats.com

Japan IT Works