Ý nghĩa thú vị từ những con số trong tiếng Nhật


16/10/2020
Tiếng Nhật là một ngôn ngữ khó, tuy nhiên khi càng tìm hiểu sâu về nó bạn sẽ càng phát hiện ra nhiều điểm thú vị. Trong bài viết sau đây, hãy cùng khám phá ý nghĩa đặc biệt của một vài con số trong tiếng Nhật để biết thêm khía cạnh thú vị khác của ngôn ngữ này nhé!
***

810

810

Số 810 trong tiếng Nhật có nghĩa là “trái tim”.

Vì sao lại có ý nghĩa đặc biệt này?

Có thể hiểu ý nghĩa của con số này bắt nguồn từ ngày 10 tháng 8 (8月10日). Trong bộ số đếm ngày tháng tiếng Nhật, 8月10日 được phát âm là はちがつとおか (hachigatsu tooka), chỉ giữ lại 2 âm đầu của cụm từ này ta được từ はと (hato). はと có cách phát âm tương đồng với ハート (haato) nghĩa là “trái tim”. Từ đó, ngày 10 tháng 8 được chọn là ngày trái tim (ハートの日 – haato no hi) và số 810 cũng mang ý nghĩa này.

Trong đời sống thường ngày, người Nhật rất biết cách tận dụng ý nghĩa của con số 810 để sáng tạo nên những ý tưởng thú vị. Ví dụ cho ra mắt các sản phẩm với mức giá 810 yên (mức giá tình yêu) vào ngày lễ tình nhân, tổ chức các sự kiện vào ngày 10 tháng 8 để khuyến khích mọi người có ý thức chăm sóc sức khỏe tim mạch…

358

358

Số 358 được xem là con số thiên thần, nó mang tới may mắn và những điều tốt đẹp cho những ai sở hữu nó. Có khá nhiều cách để giải thích ý nghĩa của con số này.

Trước hết, có thể hiểu 358 là sự kết hợp của số 3 – con số đại diện cho sự phát triển và mở rộng, số 5 – con số đại diện cho những thay đổi trong cuộc sống, những quyết định quan trọng của cuộc đời và số 8 – con số đại diện cho sự giàu có vô tận. Như vậy, “sẵn sàng đón nhận những thay đổi về sự nghiệp, từ đó trở nên giàu có, phát triển và mở rộng” chính là ý nghĩa đầy tích cực của con số 358 này.

Một cách giải thích vui khác, đó là 3:5:8 còn là tỉ lệ chuẩn của muối, gạo và men koji – đây là những nguyên liệu cần thiết để làm các món dưa chua đặc trưng của người dân vùng Tohoku.

Ở thời điểm hiện tại, con số 358 rất được yêu thích ở Nhật Bản. Bằng chứng là trong bảng xếp hạng những biển số xe mà nhiều người muốn sở hữu nhất tại Nhật Bản vào năm 2019, số 358 đã bất ngờ đạt được vị trí số 1 tại thành phố Morioka, tỉnh Iwate, thành phố Maebashi, tỉnh Gunma. Còn trong bảng xếp hạng trên toàn quốc nó giữ vị trí thứ 6.

9674

9674

Số 9674 trong tiếng Nhật có nghĩa là “không có khó khăn gì”, “không có lo lắng gì” hoặc “không có khổ sở gì”. Tương tự như số 810, cách lý giải ý nghĩa của số 9674 cũng xuất phát từ cách chơi chữ của người Nhật.

Trước hết, nếu tách riêng số 9674 thành những số đơn 9 – 6 – 7 – 4 và lựa chọn ra cách phát âm phù hợp nhất của lần lượt từng số đó: số 9 – く (ku), số 6 – ろ (ro), số 7 – なな (nana), số 4 – し (shi) thì sẽ được cụm từ くろなし (kuronashi). Cụm từ này có cách phát âm tương đồng với 苦労なし (kurou nashi) nghĩa là “không có khó khăn gì”, “không có lo lắng gì” hay “không có khổ sở gì”.

Với ý nghĩa như vậy, nhiều công ty và doanh nghiệp tại Nhật Bản đã tận dụng con số 9674 để gây ấn tượng và làm nổi bật dịch vụ của mình. Ví dụ đăng ký số điện thoại tư vấn với dãy số 9674 để truyền đi thông điệp “không cần lo lắng gì” nhằm giúp khách hàng không cảm thấy e ngại khi thảo luận vấn đề cá nhân…

Trên đây là ý nghĩa thú vị của một vài con số trong tiếng Nhật. Hi vọng thông tin trong bài viết sẽ phần nào giúp bạn có thêm hứng thú trong việc học tiếng Nhật cũng như thêm yêu ngoại ngữ “khó nhằn” này nhé!

Theo Locobee.com

Japan IT Works

Việc làm theo chuyên ngành

Việc làm theo tỉnh thành