Nghi vấn từ trong tiếng Nhật


Trong tiếng Nhật, câu hỏi thường được kết thúc bằng chữ ká (か). Thế nhưng ngoài đặc điểm để nhận dạng câu hỏi đó ra còn có các từ nghi vấn mà hôm nay Japan IT Works sẽ giải thích cho bạn!

Câu nghi vấn có 2 dạng chính là để trả lời CÓ-KHÔNG và câu hỏi có TỪ NGHI VẤN

Câu hỏi CÓ-KHÔNG

  • Để đặt câu hỏi dạng này chỉ cân thêm ka (か) vào cuối câu.
  • Câu trả lời của câu hỏi này bắt buộc cần có はい hoặc いいえ

Dạng câu hỏi này thường dùng để xác nhận lại nội dung mình hoặc người nghe đã biết hay xác định tính chất đúng/sai, có/không của sự vật, sự việc.

Ví dụ:

このドキュメントを編集してくれませんか?

Anh chỉnh sửa lại tài liệu này cho tôi được không?

Câu hỏi sử dụng từ nghi vấn

Các từ nghi vấn dùng trong câu hỏi sẽ được giải nghĩa và đưa ra câu ví dụ để sử dụng dưới đây:

Ai だれ(どなた), bao nhiêu tuổi 何歳 (おいくつ)

だれ (dare) 

Khi muốn biết là đích danh ai gắn với hành động, sự việc cụ thể thì sử dụng だれ (dare) để chỉ.

Khi sử dụng có thể bạn sẽ gặp các trường hợp có từ đi kèm với だれ như: だれか (ai đó), だれと (với ai)...

Ví dụ:

パーティーで着物を着ているのは誰ですか?

Người mặc kimono trong buổi tiệc là ai

kimono japan

何歳 (oikutsu) = なんさい (nansai) 

Từ này chỉ được dùng hỏi tuổi. 

Cách hỏi 何歳 (oikutsu) này mang sắc thái lịch sự, kính cẩn hơn なんさい (nansai). 

Thường dùng khi hỏi tuổi cấp trên, hỏi về một người lạ khác, hỏi tuổi giáo viên… Tuy nhiên trong giao tiếp, người Nhật đặc biệt ngại khi hỏi tuổi người khác, nhất là khi hỏi phụ nữ. Có đôi khi hỏi tuổi phụ nữ cũng bị coi là thiếu tôn trọng  

Ví dụ:

おいくつですか

Bạn bao nhiêu tuổi?

はたちです

Tôi 20 tuổi.

何(なん/なに)cái gì 

何 (nan/nani) tương đương với “Cái gì” trong tiếng Việt.

Đây là một ngữ pháp để sử dụng khi bạn không biết bạn đang nói về cái gì.

Đôi khi nó được dùng để bày tỏ cảm xúc chứ không dùng để hỏi.

Ví dụ:

Aさん: 僕は来月泉さんと結婚するよ

Tháng sau tao kết hôn với Izumi đó!

Bさん: なに?結婚?

Cái gì? Kết hôn ư?

ket hon

Ngoài đứng một mình ra thì 何 còn đi chung với các từ khác để chỉ vật muốn hỏi: 何時 (nanji?: mấy giờ), 何曜日 (nan nichi: thứ mấy), 何番 (nan ban: số mấy) ...đơn giản.

Cho đến phức tạp và nhiều nghĩa như  何で (nande: Tại sao? Để làm gì? Bằng cách nào? Bằng phương tiện gì?

Ví dụ:

なんでだめなの?

Tại sao không vậy?

何でよ?

Để làm gì vậy?

どこ (どちら) ở đâu

どこ/どちら (doko/dochira: ở đâu) dùng để hỏi về địa điểm. Chữ Hán của từ này là 何処 (doko), tuy nhiên thường rất hiếm sử dụng. 

どちら lịch sự hơn どこ, nhưng hầu như dùng cái nào cũng được.

Ví dụ:

A:東京ディズニーランドってどこにあるか知ってる?

B:東京でしょ?

A:違うよ。千葉県にあるんだよ。

A: Bạn có biết Tokyo Disneyland ở đâu không?

B: Tokyo phải không?

A: Sai rồi. Nó ở tỉnh Chiba đó.

Tokyo Disneyland

いくら bao nhiêu

いくら (ikura: bao nhiêu) dùng để hỏi về số lượng như là: bao nhiêu tiền, bao nhiêu km,...

Tuy nhiên không phải いくら lúc nào cũng là nghi vấn từ. Vì đây có thể chỉ món ăn いくら là món trứng cá hồi.

日本の人口がいくらか知ってる?

Bạn có biết dân số Nhật Bản là bao nhiêu không?

東京までいくらかかるか知ってる?

Bạn có biết chi phí để đến Tokyo là bao nhiêu không?

いつ khi nào

いつ (itsu: khi nào) chỉ thời gian, chữ Hán là 何時. Tuy nhiên có vài từ dù viết như vậy nhưng không có nghĩa là bao nhiêu mà có nghĩa là: số 5, số 1, …

Tuy nhiên thường nếu nằm trong câu hỏi thì hẳn nó mang nghĩa là Khi nào.

Ví dụ:

あなたのBIRTHDAYはいつですか?

Sinh nhật của bạn khi nào?

Ngoài ra có những từ đi kèm với いつ và mang những ý nghĩa khác nhau như: 

◆ いつまでも: Lúc nào cũng

◆ いつまで: đến bao giờ

◆ いつのまにか: không hiểu lúc nào

◆ いつでも: bao giờ cũng

◆ いつから: từ bao giờ

どうですか/どんな/どう

どうですか/どんな/どう (doudesuka / donna/dou: như thế nào).

Cấu trúc câu này ở dạng どんな + Danh từ

Hay ở dạng どう + động từ: chỉ cách làm điều gì như thế nào.

Dùng khi đặt câu hỏi tính chất và ngoại hình.

Ví dụ:

どんな家いえをほしいですか。

Bạn muốn ngôi nhà như thế nào?

彼はどんな人ですか。

Anh ấy là người như thế nào?

このコピー機を使えないので、どうすればいいですか。

Bởi vì cái máy copy này không thể dùng được, tôi nên làm thế nào đây?

どうでしたか。

Bị sao vậy?

Ngoài ra còn có nghĩa khác nếu có từ theo sau どう như: どうやって, どの, どれ

Ví dụ:

A:Bさんの国の料理に興味があるんだけど、どうやって作るか教えてくれない。

B:いいよ。じゃあ、今週の日曜日、僕の家で一緒に作ろうか。

どうして tại sao

どうして (doushite: tại sao) dùng để hỏi lý do, nguyên nhân của sự việc. Ngoài ra, nó còn mang nghĩa trách móc, phê bình.

Ví dụ:

どうして日本語にほんごを勉強べんきょうしていますか。

Tại sao cậu lại học tiếng nhật vậy?

và còn một số nghi vấn từ nữa, nhưng trên đây là những nghi vấn từ trong tiếng Nhật mà bạn hay gặp nhất trong giao tiếp hàng ngày.

Chúc bạn học tốt tiếng Nhật nhé!

Japan IT Works 



Việc làm theo chuyên ngành

Việc làm theo tỉnh thành