Muốn xin nghỉ tiếng Nhật nói như thế nào? Phân biệt 私用 và 所用


Khi đi làm, cũng có những lúc phải giải quyết công việc cá nhân nên buộc chúng ta phải xin nghỉ phép. Vậy để xin nghỉ thì phải sử dụng từ gì trong tiếng Nhật cho đúng? Hãy cùng tìm hiểu với Japan IT Works nhé!

Khi muốn xin nghỉ ở công ty bạn sẽ nói thế nào?

  1. 私用でお休みします。
  2. 所用でお休みします。

Bạn có đang sử dụng 私用 và 所用 đúng cách? 2 từ trên có cách viết và âm đọc gần giống nhau nên rất nhiều người đang bị nhầm lẫn. Khi muốn xin nghỉ ở trường học hay công ty sẽ sử dụng từ nào?

Học cách phân biệt ngay trong bài viết sau nào!

 

私用

私用 có cách đọc là “shiyo”. Ý nghĩa của nó như sau:

① Công việc mang tính cá nhân

② Việc sử dụng cho bản thân

Thông thường mọi người sẽ sử dụng với ý nghĩa ① để xin nghỉ công việc vì lí do cá nhân.

Ví dụ: 私用のため、明日はお休みさせていただきます。

shiyo no tame ashita wa oyasumisasete itadakimasu

Ngày mai tôi sẽ nghỉ vì lí do cá nhân.

 

Câu ví dụ trên được sử dụng với nghĩa “công việc mang tính cá nhân”. Dưới đây là những công việc thường được cho là riêng tư:

・ Lễ Thành nhân, lễ cưới, đám tang, đám giỗ

・ Làm thủ tục tại ngân hàng hoặc cơ quan hành chính

・ Sự kiện tại trường học của con cái

・ Khám bệnh

・ Chăm sóc cho người thân

・ Du lịch/Giải trí

Nếu bạn vắng mặt, đến muộn hoặc về sớm ở công ty hoặc trường học vì những lí do không liên quan đến công việc mà tương tự như ở trên thì gọi là 私用.

 

私用 với nghĩa mang tính cá nhân

Ngoài nghĩa công việc mang tính cá nhân, 私用còn được sử dụng với nghĩa ② ở trên tức là việc vì bản thân, sử dụng cho bản thân.

Ví dụ: 社内での私用電話は控えてください。

shanai de shiyo denwa wa hikaete kudasai

Vui lòng không sử dụng điện thoại riêng tư tại công ty.

 

Trong ví dụ này, 私用 được sử dụng với nghĩa là “sử dụng cho bản thân mình”.

Ví dụ: 明日は私用車で行きます。

ashita wa shiyosha de iki masu

Ngày mai tôi sẽ đi xe ô tô riêng.

Trong ví dụ này 私用 được sử dụng với nghĩa là vật thuộc sở hữu cá nhân.

 

所用

所用 đọc là “shoyo”, nó có nghĩa là toàn bộ công việc. Do đó 所用 cũng bao gồm cả 私用. Nếu sự vắng mặt, chậm trễ, về sớm không phải vì lý do cá nhân mà vì công việc thì không thể sử dụng 私用 mà phải sử dụng 所用.

Ví dụ: 明日は所用のため、午後から出社します。(asu wa shoyo no tame gogo kara shussha shimasu)

Ngày mai vì có công việc nên tôi sẽ đi làm từ buổi chiều.

 

Khi nhận điện thoại trên công ty mà khách hàng, bộ phận khác… có yêu cầu kết nối với một người vắng mặt thì dù lí do là cá nhân cũng phải nói là 所用.

Ví dụ: Khi bạn được hỏi 田中さんいますか (Tanaka san imasuka?/Anh Tanaka có ở đây không?)

Hãy nói 田中は所用のため本日は休みです (Tanaka wa shoyo no tame honjitsu wa yasumi desu/Anh Tanaka hôm nay xin nghỉ vì có công việc)

 muon xin nghi noi ntn

Ngay cả là việc cá nhân vẫn có trường hợp sử dụng 所用

Khi bạn vắng mặt trong buổi tiệc hoặc sự kiện của công ty, hãy sử dụng 所用 thay vì 私用. Bạn có thể nói bằng 1 trong 2 cách sau:

  • 仕事で欠席します (shigoto de kesseki shimasu/Tôi sẽ vắng mặt vì công việc)
  • 仕事のため遅刻します (shigoto no tame chikoku shimasu/Tôi sẽ đến muộn vì có công việc)

Nếu bạn không thể tham dự vì công việc cá nhân của mình, có thể nói thành thật “Tôi sẽ vắng mặt vì việc riêng” nhưng vì đó là bữa tiệc hoặc sự kiện liên quan đến công ty nên nói như vậy sẽ để lại ấn tượng xấu cho mọi người. Đặc biệt nếu đó là việc khuyến khích tất cả mọi người cùng tham gia. Vì vậy, tốt hơn hết là bạn nên nói rằng bạn sẽ vắng mặt vì có công việc.

Ví dụ: 来週の飲み会は所用のため欠席します。(raishu no nomikai wa shoyo no tame kesseki shimasu)

Buổi tiệc tuần tới tôi sẽ vắng mặt vì có công việc.

私用 và 所用

  • 所用 dùng để chỉ tất cả công việc
  • 私用 chỉ dành cho công việc có mục đích cá nhân

Do đó, 私用 được bao gồm trong 所用

Ngoài ra, cả hai đều là những từ để lại khá lịch sự nên hãy lưu ý ngoài công việc ra thì không sử dụng khi nói chuyện với bạn bè vì sẽ rất mất tự nhiên.

Theo locobee.com

Japan IT Works