Muốn nói sửa lại tài liệu trong tiếng Nhật dùng từ 修正 hay 訂正


Khi chúng ta làm việc với khách hàng, đồng nghiệp hay cấp trên, chắc hẳn sẽ có lúc bạn muốn nói : tôi sẽ sửa lại tài liệu, như vậy khi đó bạn nên dùng 「訂正」hay「修正」?

Hai từ 訂正修正, tuy ý nghĩa gần giống nhau nhưng sẽ có 1 chút khác biệt cần chú ý để sử dụng cho đúng, trong bài viết này chúng ta sẽ tập trung làm rõ để hiểu được khi nào nên sử dụng từ nào cho hợp lý các bạn nhé.

Ý nghĩa của「修正」và「訂正」

修正

Mang ý nghĩa sửa chữa không chỉ riêng cho văn bản nó nghiên về cải thiện 1 cái gì đó làm cho nó đúng đắn hơn.

訂正

Thường được sử dụng để nói về những sai phạm liên quan đến văn bản và kèm theo 1 cảm giác hối lỗi bên trong đó. Chúng ta sẽ thường bắt gặp câu nói này trên tivi trong các chương trình tin tức chẳng hạn 「訂正してお詫び申し上げます」.

ch sử dụng của 修正

chinh sua tai lieu trong tieng nhat

Thông thường 修正 thường được sử dụng để nói về:

  • Sai phạm là của đối phương.
  • Khi nhờ vả đối phương sửa chữa giúp 1 vấn đề, công việc văn phòng nào đó.

修正 giống như 1 cách mềm dẻo để nói về sai phạm của đối phương vì vậy sử dụng chúng không gây ra ấn tượng xấu cho đối phương.

Ví dụ chúng ta có thể nói:

  • この箇所の修正をお願いいたします : Vui lòng sửa lại chỗ này giúp.
  • 資料の足りないところを修正しました : Tôi đã sửa lại những chỗ còn thiếu của tài liệu.
  • わかりやすい言葉に修正します : Tôi sẽ sửa lại cho dễ hiểu hơn.

Cách sử dụng của 訂正

Ngược lại, 訂正 thường được sử dụng để nói về sai phạm của mình.

Trong giao tiếp khi đi làm, nếu chúng ta dùng nó để nói về sai phạm của đối phương sẽ gây ra hiệu ứng tăng mạnh sai cấp độ sai phạm đó lên, và hàm ý theo kiểu bề trên đang chỉ trích cấp dưới, vì vậy chúng ta nên tránh tối đa có thể.

Tuy nhiên, khi nói về sai phạm của mình thì lại dễ dàng truyền tải được cảm xúc hối lỗi bên trong của mình.

Ví dụ chúng ta có thể nói:

  • すぐに資料の内容を訂正します : Tôi sẽ sửa lại nội dung ngay lập tức
  • 誤りを訂正する : tôi sẽ sửa sai

Các cách sử dụng khác

cach nho chinh sua tai lieu

Ngoài ra, trong giao tiếp văn phòng chúng ta còn có các cách sử dụng khác như 「校正」「変更」「是正」

1. 校正(こうせい)

Sử dụng trong trường hợp rà soát lại chữ trong văn bản và chỉnh sửa lại, thường nói về các lỗi đánh máy.

2. 変更(へんこう)

Mang ý nghĩa là thay đổi, chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác, nó không có ý nghĩa là cái ban đầu đã sai.

Ví dụ chúng ta có thể nhờ khách hàng thay đổi 1 cái gì đó như sau : 「〇〇について変更をお願いいたします」

3. 是正(ぜせい)

Được dùng để nói về sửa chữa những cái chưa tốt, những điểm chưa thuận tiện, những cái mà hiện tại được cho là chưa tốt và thường được sử dụng trong các tình huống về chính trị, xã hội.

Ý nghĩa của chúng trong Tiếng Anh

「修正」trong Tiếng Anh có nghĩa là modify/correct ví dụ :

The design on your website has been modified.(サイトのデザインを修正しました。)

Còn 「訂正」 có nghĩa là amend/revise.

Ví dụ :

Attached is the revised annual report.(修正した年次報告書を添付しました。)

Hy vọng với phần giải thishc trên bạn có thể biết cách dùng từ “sửa’ trong tiếng Nhật khi làm việc tại công ty Nhật nhé!

Theo itcomtor.com

Japan IT Works